Khái niệm :
• H. Triandis (1989): Văn hóa là phần do chính con người tạo ra từ môi trường (the human made part of the environment).
• G. Hofstede (1991): Văn hóa là “sự lập trình trí tuệ tập thể” (collective programming of the mind).
• A. Thomas (2003): Văn hoá là một “hệ thống định hướng” (Orientation system) đặc biệt của một nhóm người hay một xã hội, có khả năng tác động vào tư duy và hành động cũng như có ý nghĩa đối với các thành viên của xã hội đó.
• Văn hoá chính trị là một bộ phận của văn hoá
• VHCT bao gồm những nhận thức, giá trị và biểu lộ tình cảm đặc biệt của một cộng đồng được thể hiện trong quá trình mà các giá trị đó được phân phối. (Political culture is constituted by the cognitions, values, and emotional commitments that the population of a collectivity brings to the process whereby scarce values are allocated)
• Ba bộ phận hợp thành văn hoá chính trị:
Ø Nhận thức (cognition): những niềm tin có tính kinh nghiệm của con người (empirical beliefs)
Ø Giá trị (value): những niềm tin có tính chất quy chuẩn (normative beliefs)
Ø Biểu lộ tình cảm (emotional commitments): những thái độ tích cực hoặc tiêu cực về chính trị
2. so sánh văn hóa chính trị:
• Theo Almond và Verba: “Văn hoá chính trị của một dân tộc là cách chia sẻ riêng về các dạng thức định hướng đối với các khách thể chính trị của các thành viên” (Political culture of a nation is the particular distribution of patterns of orientation toward political objects among members of the nation)
• Dạng thức định hướng?
Ø định hướng nhận thức (cognitive orientation): niềm tin đối với hệ thống chính trị
Ø định hướng cảm nhận (affective orientation): tình cảm đối với hệ thống chính trị
Ø định hướng đánh giá (valuable orientation): phán xét, đánh giá về hệ thống chính trị
• Khách thể chính trị?
Ø hệ thống chính trị (political system): chỉnh thể có tính chất dân chủ, lập hiến hay XHCN và tình cảm, nhận thức, đánh giá về nó
Ø đầu vào (input): các kênh, thiết chế cung cấp thông tin
Ø đầu ra (output): kết quả chính trị gồm chính sách, quyết định, luật pháp, thiết chế
Ø Bản thân công dân (citizens): chế định, quan niệm về vai trò của công dân
• Căn cứ vào mối quan hệ giữa “dạng thức định hướng” và “khách thể chính trị”, Almond và Verba đưa ra 03 loại hình văn hoá chính trị:
Ø Văn hoá chính trị mông muội (parochial political culture): các định hướng chính trị của người dân đối với các khách thể chính trị có tần suất bằng không
Ø Văn hoá chính trị lệ thuộc (subject political culture): có tần suất cao của các định hướng tới hệ thống chính trị và dầu ra, nhưng định hướng tới các khách thể đầu vào và bản thân có xu thế bằng không (trong những thể chế chuyên chế hoặc không dân chủ)
Ø Văn hoá chính trị tham dự (participant political culture): các thành viên có định hướng rõ ràng và mạnh mẽ đối với toàn bộ hệ thống chính trị và về bản thân
|
| Hệ thống chính trị | Đầu vào chính trị | Đầu ra chính trị | Bản thân công dân |
| Văn hoá chính trị mông muội | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Văn hoá chính trị lệ thuộc | 1 | 0 | 1 | 0 |
| Văn hoá chính trị tham dự | 1 | 1 | 1 | 1 |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét